KHÁM SỨC KHOẺ LÁI XE

Lượt xem: 1.22k

Khám sức khỏe lái xe ở đâu và cần chuẩn bị những gì?

Theo thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVTquy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô thì việc khám sức khỏe lái xe là thủ tục bắt buộc trước khi bạn muốn học lái xe ô tô và thi bằng lái các hạng. Người khám chọn cơ sở y tế được cấp phép theo đúng qui định để chứng nhận đủ sức khỏe lái xe. Vậy quy định về khám sức khỏe thi bằng B1, bằng B2 như thế nào? Những lưu ý khi thực hiện khám sức khỏe lái xe?

1. Khám sức khỏe lái xe có những qui định gì?

Đây là thủ tục bắt buộc đảm bảo bạn đủ sức khỏe lái xe an toàn theo qui định của Pháp luật Việt Nam và được nêu chi tiết trong thông tư liên tịch số 24/2025/TTLT-BYT-BGTVT. Trước khi bạn thi bằng lái xe các hạng thì phải đến cơ sơ y tế được cấp phép để thực hiện khám sức khỏe này.

Khám sức khỏe lái xe là cần thiết trước khi thi bằng lái

Bạn đến cơ sở y tế được cấp phép đăng ký khám và khám theo mẫu khám được qui định. Những danh mục khám sức khỏe lái xe theo qui định như sau:

STT

DANH MỤC KHÁM

NAM

NỮ

1

Khám tâm thần – thần kinh

x

x

2

Khám mắt + đo mù màu + đo thị lực + đo thị trường

3

Khám Tai Mũi Họng

4

Khám tim mạch

5

Khám Hô hấp

6

Khám Cơ xương khớp

7

Khám nội tiết

8

Khám phụ khoa

 

x

9

Xét nghiệm nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở

x

x

10

Xét nghiệm các chất ma túy:
– Morphin/Heroin
– Amphetamin
– Methamphetamin
– Marijuana (cần sa)

x

x

Sau khi hoàn tất các danh mục khám, cơ sở y tế sẽ kết luận tình trạng sức khỏe của bạn vào mẫu khám, cuối cùng kết luận bạn đủ điều kiện sức khỏe lái xe hạng B1, B2,..

Một số trường hợp không đủ điều kiện sức khỏe lái xe được qui định theo phụ lục số 1 ban hành kèm theo thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT

BẢNG TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI LÁI XE

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT ngày 21 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

SỐ TT

CHUYÊN KHOA

TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE NGƯỜI LÁI XE

(Người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe theo các hạng xe tương ứng)

NHÓM 1

(DÀNH CHO NGƯỜI LÁI XE HẠNG A1)

NHÓM 2

(DÀNH CHO NGƯỜI LÁI XE HẠNG B1)

NHÓM 3

(DÀNH CHO NGƯỜI LÁI XE CÁC HẠNG: A2, A3, A4, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE)

I

TÂM THẦN

Đang rối loạn tâm thần cấp.

Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 06 tháng.

Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 24 tháng.

Rối loạn tâm thần mạn tính không điều khiển được hành vi.

Rối loạn tâm thần mạn tính không điều khiển được hành vi.

Rối loạn tâm thần mạn tính.

II

THẦN KINH

 

Động kinh còn cơn trong vòng 24 tháng gần nhất (không/có dùng thuốc điều trị).

Động kinh.

Liệt vận động từ hai chi trở lên.

Liệt vận động từ hai chi trở lên.

Liệt vận động một chi trở lên.

 

Hội chứng ngoại tháp

Hội chứng ngoại tháp

 

Rối loạn cảm giác sâu.

Rối loạn cảm giác nông hoặc rối loạn cảm giác sâu.

 

Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý.

Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý.

III

MẮT

– Thị lực nhìn xa hai mắt: <4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

– Nếu còn một mắt, thị lực <4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

– Thị lực nhìn xa hai mắt: < 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

– Nếu còn một mắt, thị lực <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

Thị lực nhìn xa từng mắt: mắt tốt < 8/10 hoặc mắt kém <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

  

Tật khúc xạ có số kính: > + 5 diop hoặc > – 8 diop.

  

– Thị trường ngang hai mắt (chiều mũi – thái dương): < 160 mở rộng về bên phải < 70°, mở rộng về bên trái < 70°.

– Thị trường đứng (chiều trên-dưới) trên dưới đường ngang <30°.

– Bán manh, ám điểm góc.

Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.

Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.

Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.

 

Song thị kể cả có điều chỉnh bằng lăng kính.

Song thị.

  

Các bệnh chói sáng.

  

Giảm thị lực lúc chập tối (quáng gà).

IV

TAI – MŨI – HỌNG

  

Thính lực ở tai tốt hơn:

– Nói thường < 4m (kể cả sử dụng máy trợ thính);

– Hoặc nghe tiếng nói thầm tối thiểu (ở tai tốt hơn) £ 1,5 m (kể cả sử dụng máy trợ thính).

V

TIM MẠCH

  

Bệnh tăng HA khi có điều trị mà HA tối đa ³ 180 mmHg và/hoặc HA tối thiểu ³ 100 mmHg.

  

HA thấp (HA tối đa < 90 mmHg) kèm theo tiền sử có các triệu chứng như chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ hoặc ngất xỉu.

  

Các bệnh viêm tắc mạch (động – tĩnh mạch), dị dạng mạch máu biểu hiện lâm sàng ảnh hưởng đến khả năng thao tác vận hành lái xe ô tô.

  

Các rối loạn nhịp: nhịp nhanh trên thất, nhịp nhanh thất, cuồng nhĩ, rung nhĩ, nhịp nhanh nhĩ và nhịp nhanh xoang > 120 chu kỳ/phút, đã điều trị nhưng chưa ổn định.

  

Ngoại tâm thu thất ở người có bệnh tim thực tổn và/hoặc từ độ III trở lên theo phân loại của Lown.

 

Block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định).

Block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định).

  

Cơn đau thắt ngực do bệnh lý mạch vành.

  

Ghép tim.

  

Sau can thiệp tái thông mạch vành.

 

Suy tim độ III trở lên (theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York – NYHA).

Suy tim độ II trở lên (theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York – NYHA)

VI

HÔ HẤP

 

Các bệnh, tật gây khó thở mức độ III trở lên (theo phân loại mMRC).

Các bệnh, tật gây khó thở mức độ II trở lên (theo phân loại mMRC).

  

Hen phế quản kiểm soát một phần hoặc không kiểm soát.

  

Lao phổi đang giai đoạn lây nhiễm.

VII

CƠ – XƯƠNG – KHỚP

  

Cứng/dính một khớp lớn.

  

Khớp giả ở một vị các xương lớn.

  

Gù, vẹo cột sống quá mức gây ưỡn cột sống; cứng/dính cột sống ảnh hưởng tới chức năng vận động.

  

Chiều dài tuyệt đối giữa hai chi trên hoặc hai chi dưới có chênh lệch từ 5 cm trở lên mà không có dụng cụ hỗ trợ.

Cụt hoặc mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng).

Cụt hoặc mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng).

Cụt hoặc mất chức năng 02 ngón tay của 01 bàn tay trở lên hoặc cụt hoặc mất chức năng 01 bàn chân trở lên.

VIII

NỘI TIẾT

  

Đái tháo đường (tiểu đường) có tiền sử hôn mê do đái tháo đường trong vòng 01 tháng.

IX

SỬ DỤNG THUỐC, CHẤT CÓ CỒN, MA TÚY VÀ CÁC CHẤT HƯỚNG THẦN

– Sử dụng các chất ma túy.

– Sử dụng chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.

– Sử dụng các chất ma túy.

– Sử dụng chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.

– Sử dụng các chất ma túy.

– Sử dụng các chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.

– Sử dụng các thuốc điều trị làm ảnh hưởng tới khả năng thức tỉnh.

– Lạm dụng các chất kích thần (dạng Amphetamine, Cocaine), chất gây ảo giác.

Ngoài điều kiện đủ sức khỏe khi đăng ký thi bằng lái xe thì bạn cần các điều kiện khác nữa như sau:

  • Là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam
  • Có CCCD còn thời hạn, đủ năng lực hành vi và năng lực pháp luật.

2. Trước khi tham gia khám sức khỏe bạn cần chuẩn bị gì?

Bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm:

  • Đơn đăng ký học lái xe ô tô
  • Bản sao CCCD hoặc hộ chiếu
  • Ảnh 3×4 để dán vào giấy khám sức khỏe giống với ảnh khi đăng ký học lái xe
  • Giấy khám sức khỏe theo mẫu (cơ sở y tế sẽ cung cấp)
Có thể khám sức khỏe lái xe tại nhiều cơ sở y tế trên cả nước

Tóm lại, điều kiện sức khỏe để thi bằng lái xe nói chung và bằng lái xe hạng B1, B2 nói riêng thì không quá khắt khe. Đa phần người Việt Nam với tình trạng sức khỏe bình thường, bạn không nên quá lo lắng khi đi khám. Các trung tâm học lái xe, thi bằng lái xe thường cung cấp gói dịch vụ đầy đủ, bao gồm khám sức khỏe tại cơ sở liên kết giúp bạn tiết kiệm đáng kể chi phí và thời gian.

Kết quả khám sức khỏe lái xe có thời hạn

Ngoài ra, kết quả khám sức khỏe bằng lái xe có thời hạn nhất định, bạn không nên đi khám sớm để tránh hết hạn hoặc nếu bảo lưu hồ sơ thi trong thời gian dài sẽ cần khám sức khỏe lại để bổ sung vào giấy khám đã hết hạn. 

3. Chi phí khám sức khỏe bằng lái xe B1, B2 bao nhiêu?

Chi phí khám sức khỏe lái xe tại các cơ sở y tế không quá chênh lệch, dao động vào khoảng 300.000 – 400.000 đồng mỗi lần khám. Khi đăng ký khám, bạn sẽ được cung cấp thông tin về gói khám cũng như chi phí đã được thông báo theo quy định. 

 Khám sức khỏe lái xe cũng như khám sức khỏe tổng quát được thực hiện nhanh chóng tại GOLDEN HEALTHCARE

Phòng khám đa khoa GOLDEN HEALTHCARE là một trong những cơ sở y tế uy tín tại quận Tân Bình, nơi cung cấp dịch vụ khám sức khỏe lái xe uy tín và đã đăng ký liên thông với Sở Giao Thông Vận Tải đảm bảo kết quả khám của khách hàng được đưa lên Cổng theo đúng qui định.

Nếu bạn cần thêm thông tin vui lòng liên hệ đặt lịch khám với GOLDEN HEALTHCARE qua Hotline 0369031818 (tiếp tân) hoặc 0902.019.141 (Ms Dương Thị Mỹ Hiền) để báo giá gói khám sức khỏe định kỳ cho lái xe.